Cây cần sa không chỉ là cây trồng có chứa hợp chất mang dược tính hữu ích cannabinoid. Mà nó còn
cho các nhà nghiên cứu thấy được: nó là cây trồng có chứa các hợp chất dược
liệu – có hiệu quả chữa bệnh mạnh mẽ.
Trên thực tế, có một vài cây trồng cũng có chứa nhiều chất
cannabinoid và có hiệu quả đối với hệ thống dẫn truyền
thần kinh của cơ thể (Hệ thống Endocannabinoid (ECS) là hệ thống dẫn truyền
thần kinh được tìm thấy nhiều nhất trong cơ thể người, ảnh hưởng trực tiếp liên
quan tới bệnh tật, ung thư và những bệnh về thần kinh), có khả năng giúp
cơ thể duy trì sự cấn bằng nội mô, cân bằng hóc môn, cần thiết để giúp cơ thể đạt
được sức khỏe tối ưu.
Và để nâng cao sự hiểu biết của chúng ta về hợp chất cannabinoid và hệ thống dẫn truyền thần kinh lên
một tầm mới thì các nhà khoa học và thực vật học đã khám phá ra rằng: sự phổ
biến của hợp chất cannabinoid trong một số cây trồng được dùng làm dược liệu
trong các phương thuốc tự nhiên ngoài cây cần sa. Dưới đây là 6 loại cây trồng
không chỉ chứa hợp chất chữa bệnh cannabinoid mà còn có hiệu quả với hệ thống
dẫn truyền thần kinh và một vài hiệu quả chữa bệnh khác mà chúng ta biết.
1. CÂY CÚC DẠI – ECHINACEA
Đây là loại cây mà được nhiều người biết đến về khả năng của
nó trong việc giúp cơ thể con người chống lại bệnh cảm lạnh thông thường. Nó
cũng được dùng làm giảm các triệu chứng của bệnh đau nửa đầu, mệt mỏi, cảm giác
bất an, viêm khớp. Cây cúc dại có khác biệt nhỏ đối với cây cấn sa vì nó có
chứa hợp chất cannabimimetics thay vì cannabinoid để kết hợp với hệ thống dẫn
truyền thần kinh của cơ thể và một phần kết hợp với tế bào thụ cảm nằm trong hệ
miễn dịch (CB2 receptor: cannabinoid 2 receptor). Giống như hợp chất HTC của
cây cần sa, amít N-alkyl trong cây cúc dại sẽ chịu trách nhiệm điều chỉnh hệ
thống miễn dịch, cơn đau và nguy cơ viêm nhiễm/ nóng trong cơ thể.
2.
CÚC NỤ ÁO VÀNG - ACMELLA OLERACEA
Là cây bản địa của vùng Amazon, cây cúc nụ áo vàng thường
được dùng để tạo ra loại gel giảm đau. Loại gel này hoàn toàn làm tê liệt các tế
bào thụ cảm về cơn đau ở đầu mút dây thần kinh. Đây là một phát hiện của đại
học Cambridge khi thực hiện một trong các thực nghiệm lâm sàng về loại cây này.
Hợp chất được tìm thấy trong cây cúc nụ áo vàng được gọi là: amít N-Isobutyl,
nó cũng giống như hợp chất cannabinoid, có tác dụng giảm cơn đau và nguy cơ
viêm nhiễm/ nóng trong cơ thể. Ngoài ra, đây còn là phương thuốc tự nhiên dùng
trong cấp cứu, như là một phương thuốc giảm đau trong nha khoa khi nhổ răng
khôn.
3. HOA
CÚC BẤT TỬ ITALIA – HELICHRYSUM UMBRACULIGERUM
Loại cây này sinh trưởng tại Nam Phi. Loại cúc này có hiệu
quả ổn định tính khí mạnh và chống trầm cảm. Sở dĩ nó có hiệu quả như vậy là
nhờ nó chứa nhiều chất cannabigerol (CBG).
Chất này cũng được tìm thấy trên cây cần sa.
Cây cúc bất tử Italia đầu tiên được phát hiện bởi nhà hóa
dược phẩm tự nhiên người Italia - Giovanni Appendino. Anh ta đã giới thiệu tại “hội
nghị quốc tế về nghiên cứu vai trò của cannabinoid đối với xã hội” về phát hiện
mới của anh ta về cannabinoid - hợp chất được tạo ra từ loại cây này, bắt đầu
từ loại axít thơm. Loại hợp chất này nó khác với loại cannabinoid thông thường
được tạo ra bằng phương pháp sinh tổng hợp .
Cây cúc bất tử Italia thường được sử dụng trong nghi lễ
tưởng nhớ của người Châu Phi để tạo ra cảm giác bay bổng với hiệu quả hướng
thần tiềm năng, giống các hợp chất cannabinoid khác.
4. CÂY
RÊU TẢNG – RADULA MARGINATA
Đây là loại cây bản xứ của New Zealand, có chứa lượng lớn
axít perrottetinenic – giống đáng kinh ngạc như với hợp chất THC, thành phần
tác động lên trí não trong cây cần sa. Axít perrottetinenic cũng được tin là có
thể trói buộc các tế bào thụ cảm nằm trong hệ thần kinh (CB1 receptor:
cannabinoid 1 receptor) như hợp chất
THC. Tuy nhiên, cây rêu tảng không được biết là có bất kỳ hiệu quả tác động đến
hành vi, trí tuệ nào. Những gì chúng ta biết về khả năng của nó, là dùng để trị
bệnh viêm phế quản. Trong quá khứ, nó được dùng để làm giảm bớt các triệu chứng
của bệnh túi mật, gan, và các vấn đề về bàng quang.
5.
CACAO – THEOBROMA CACAO
Cây ca cao được biết đến là cây trồng có nhiều
đặc tính chữa bệnh và nó cũng được biết là loại siêu thực phẩm bổ dưỡng, ngon
miệng. Cacao có hiệu quả đối với hệ thống dẫn truyền thần kinh của cơ thể bởi
khả năng gây nhiễu của các enzyme có tên: FAAH, là loại enzyme đặc trưng có khả
năng gây nhiễu các tín hiệu dẫn truyền thần kinh được biết như là anandamide
(hợp chất giúp chúng ta quên). Hợp chất anandamide được tìm thấy ở đây là một
phiên bản giống THC được tạo ra từ chính cơ thể người, nên việc chúng ta ăn
nhiều chocolate tự nhiên sẽ làm tăng một lượng lớn anandamide trong não bộ vì lúc đó enzyme FAAH
sẽ hoạt động yếu đi.
Kết quả này nó giống như kết quả của nhiều người sau khi họ
hút cần sa – một cảm giác tổng hợp của cảm giác hạnh phúc, thoải mái, thư giãn,
mặc dù kết quả chưa được xác định nhưng nó gần giống khả năng tiềm tàng của hợp
chất THC. Các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu về hệ thần kinh ở San Diego đã
khẳng định rằng chocolate có chứa 3 hợp chất có thể chữa bệnh như cannabinoid.
6.
TIÊU ĐEN - PIPER NIGRUM
Có một loại phân tử hay terpene thơm rất phổ biến, được gọi
là beta-caryophyllene (BCP), được tìm thấy trong tinh chất dầu của cây và nhiều
trong hạt tiêu đen, được khám phá là có chức năng giống với hợp chất
cannabinoid. Giống như các cây khác có chứa hợp chất cannabinoid, BCP trói buộc
các tế bào thụ cảm nằm trong hệ miễn dịch (CB2 receptor: cannabinoid 2
receptor), đem lại cho nó hiệu quả chữa bệnh như làm giảm nguy cơ viêm nhiễm/
gây nóng trong cơ thể. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng BCP có thể dược dùng
để chữa trị các bệnh như: viêm khớp, chứng loãng xương. Và có thể được xem là
một loại thuốc tiềm năng về chống ung thư có hiệu quả cao.
Nguồn:
·
www.beyondthc.com/wp-content/uploads/2015/12/Appendino-to-ICRS.pdf
·
www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2768535
·
www.telegraph.co.uk/news/science/science-news/9140847/Anaesthetic-gel-could-replace-dentists-needle.html
·
www.cpb.pharm.or.jp/cpb/200210/c10_1390.pdf
·
www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2931553
·
www.sacredchocolate.com/docs/sacredpdf/brain-cannabinoids-chocolate.pdf
·
www.pnas.org/content/105/26/9099.long
·
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18053325
·
wakeup-world.com













0 nhận xét:
Đăng nhận xét